lại người

Học thuật
Thân thiện
lại người

Bà cụ ăn cháo gà để lại người sau trận ốm.

Định nghĩa
  1. Cụm động từ:
    • Hồi phục sức khỏe, trở lại trạng thái khỏe mạnh sau một thời gian ốm đau, mệt mỏi: "lại người" diễn tả quá trình cơ thể dần lấy lại sức lực, tinh thần thể trạng bình thường sau khi bị bệnh hoặc kiệt sức.
dụ sử dụng
  • Cụm động từ:
    • Sau trận ốm nặng, phải mất gần một tháng mới lại người.
    • Anh ấy làm việc quá sức nên người gầy rộc đi, cần nghỉ ngơi để lại người.
    • Nhìn sắc mặt hồng hào thế này chị đã lại người rồi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lại người lại sức": Cụm từ nhấn mạnh việc hồi phục cả về thể chất (lại người) lẫn sức lực (lại sức).
    • Sau kỳ nghỉ dưỡngquê, ông cụ đã lại người lại sức hẳn.
Biến thể từ gần giống
  • Lại sức (cụm động từ): Hồi phục sức lực. Đây từ đồng nghĩa thường được dùng thay thế hoặc đi kèm với "lại người".

    • Uống thuốc đều ăn uống đủ chất sẽ giúp bệnh nhân lại sức nhanh hơn.
  • Bình phục (động từ): Lành bệnh, khỏi bệnh. Nhấn mạnh vào kết quả cuối cùng khỏi bệnh, trong khi "lại người" nhấn mạnh quá trình hồi phục thể trạng.

    • Bác sĩ thông báo bệnh nhân đã bình phục có thể xuất viện.
  • Hồi phục (động từ): Trở lại trạng thái ban đầu (sức khỏe, kinh tế, v.v.). Nghĩa rộng hơn "lại người".

    • Nền kinh tế đang dần hồi phục sau khủng hoảng.
Từ đồng nghĩa
  • Khoẻ lại: Trở nên khỏe mạnh trở lại.
  • Phục hồi: Lấy lại sức khỏe hoặc trạng thái tốt (thường dùng trong y tế).
Lưu ý sử dụng
  • "Lại người" thường được dùng trong ngữ cảnh thân mật, đời thường hơn trong văn bản y khoa chính thức.
  • Cụm từ này thường đi kèm với các yếu tố giúp hồi phục như "tẩm bổ", "nghỉ ngơi", "dưỡng sức".
lại người

Bà cụ ăn cháo gà để lại người sau trận ốm.

  1. Cg. Lại sức. Hồi phục sức lực sau khi ốm, mệt: Tẩm bổ nhiều mới lại người.